Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2dc7cd84d31e22ef0684d6898e69440d.jpg IMG_1617.JPG IMG_1618.JPG IMG_1604.JPG IMG_1723.JPG Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Thu_gui_chu_tich_nuocpage001.jpg 20160805_084306.jpg 20160805_084312.jpg Anh_8.JPG

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Website của Trường THCS Thanh Văn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 16. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trương Thị Kim Hoan
    Ngày gửi: 10h:13' 10-12-2013
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    Hãy chọn định nghĩa đúng cho khái niệm này?
    Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận câu hay giữa câu với câu.
    Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
    D
    Truyện dân gian
    Truyền thuyết
    Truyện
    Cổ tích
    Truyện
    ngụ ngôn
    Truyện cười
    Bài tập a:
    Truyện dân gian
    Bài tập a:
    Truyền thuyết
    Truyện
    Cổ tích
    Truyện
    ngụ ngôn
    Truyện cười
    - Từ ngữ có nghĩa rộng: Truyện dân gian
    - Từ ngữ có nghĩa hẹp: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười.
    => Truyền thuyết : là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa, có nhiều yếu tố thần kì
    => Cổ tích: là truyện dân gian kể về cuộc đời ,số phận của một số nhân vật quen thuộc……
    =>Truyện ngụ ngôn : là truyện dân gian mượn truyện về con vật , đồ vật, hoặc về con người để nói bóng gió về con người
    =>Truyện cười: là truyện dân gian dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán.
     Từ ngữ chung là: truyện dân gian
    Ví dụ:
    - Ngoài trời, mưa rơi lộp bộp.
    Lom khom dưới núi tiều vài chú
    Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
    Từ tượng thanh: Lộp bộp
    Từ tượng hình: Lom khom, lác đác.
    Ví dụ:
    Một trăm chiếc nốc chèo xuôi
    Không có chiếc mô chèo ngược để ta gửi lời viếng thăm.

    Tôi cười đáp lại cô tôi:
    Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
    (Nguyên Hồng-Trong lòng mẹ)
    Ví dụ:
    - Ước gì sông hẹp một gang
    Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.

    - Ông ấy đã qua đời vì bệnh sưng phổi.

    Nói quá: sông hẹp một gang, cầu dải yếm.
    Nói giảm nói tránh: qua đời
    Tiết 63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    NGỮ PHÁP

    Câu ghép

    Tình thái từ

    Trợ từ

    Thán từ
    2. Là những từ đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.VD: những, có, chính,đích, ngay…
    3. Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói,hoặc dùng để gọi đáp…
    1. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
    4. Là những từ dùng để trỏ người, sự vật… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
    Tiết 63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    Là những từ đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
    Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
    Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu,có khi được…
    Tiết 63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    Câu ghép
    Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành.
    Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng à?
    Trợ từ Tình thái từ
    Tiết 63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    Bài tập a:
    2. Vâng, chính tôi cũng đang nghĩ đến điều đó.
    Trợ từ; thán từ
    Bài tập b.
    Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
    (Hồ Chí Minh , Tuyên ngôn độc lập)


    b/=>Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.






    C
    V
    Vế 1
    C
    V
    Vế 2
    C
    V
    Vế 3
    Về mặt ngữ pháp có thể tách câu ghép này thành ba câu đơn. Nhưng khi tách thành ba câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của ba sự việc dường như không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành ba vế của câu ghép.

    Bài tập c:
    (1) Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên.(2) Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy và thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng nước ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn.(3) Có lẽ tiếng việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
    ( Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
    Tiết 63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    c1. =>Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào

    => Nối bằng quan hệ từ : cũng như
    C
    V
    Vế 1
    cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng,

    của thiên nhiên.
    C
    V
    Vế 2
    1
    2
    3
    4
    8
    7
    6
    9
    5
    1- Có 6 chữ cái: Những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp?
    9- Có 5 chữ cái: Những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó, là từ gì?
    2- Có 10 chữ cái: Những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói?
    3- Có 5 chữ cái: Trong câu ghép mỗi kết cấu chủ vị được gọi là gì?
    4- Có 11 chữ cái: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
    5- Có 7 chữ cái: Câu sau là loại câu nào (nhận xét cấu tạo): “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn. Hôm nay tôi đi học”
    6- Có 12 chữ cái: Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa là gì?
    8- Có 7 chữ cái:Từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định?
    7- Có 6 chữ cái: Hai câu thơ: “Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc cỏn con” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
    Dọc
    TRo CHƠI Ô CHỮ
    Xinchân thành cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến